Hì, nói là thuật ngữ trong đam mỹ nhưng thật ra là những từ mình không hiểu khi đọc truyện thôi, và tất cả được diễn giải từ nguồn lượm lặt từ rất rất nhiều nơi công thêm mình suy diễn nữa nên có khi không được chính xác lắm. Bạn nào thấy sai hay thiếu thì comment bên dưới để mình sửa nhé! (⌒‿⌒)

Đam mỹ

Tiếng Hoa: 耽美, phiên âm dān měi: là thể loại tiểu thuyết lãng mạn khai thác chủ đề đồng tính luyến ái nam, thường có xuất xứ từ Trung Quốc, lấy bối cảnh Trung Quốc và hòa trộn nhiều yếu tố văn hóa Trung Quốc. Tương tự như yaoi và Shōnen-ai, thể loại này hướng tới độc giả nữ. Theo những người theo đuổi dòng tiểu thuyết này thì đam có nghĩa là đam mê, mỹ có nghĩa là đẹp, và Đam mỹ nghĩa là Đam mê cái đẹp. Từ này bắt nguồn từ tiếng Nhật たんび (Tanbi) – mang ý nghĩa duy mĩ, lãng mạn.

Bạn đang xem: Harry potter đam mỹ truyện tranh

Bách hợp (百合) : Nữ x Nữ.

Công/Top/Seme

Tiếng trung:  (đánh; tấn công; tiến đánh; công), trong 1 mối quan hệ đồng tính thì người nằm trên và thường nắm quyền chủ đạo, chính là công, nói thế thôi chứ cũng có thụ nằm trên mà (theo nghĩa khác)

Thụ/Bottom/Uke

Tiếng trung: 受 (nhận; được), Thụ chính là người nằm dưới

Nói vầy cho dễ hiểu nhé, trong 1 mối quan hệ khác giới thì mình gọi là Nam và Nữ xưng nhau Anh – Em như vậy thì đồng giới gọi là Công và Thụ. Suy ra Công = Anh, Thụ = Em

BL: viết tắt của boy’s love, tình yêu giữa nam và nam. BL= thủy tinh, theo như lời “làm thủy tinh “, “làm cơ” chính là chỉ đồng tính luyến ái.

H : gốc từ Nhật Bản “Biến thái (HENTAI)” theo phiên âm lấy chữ đầu, thông thường chỉ những thứ 18+, đồng nghĩa từ make love

Đồng nhân (同人): Dựa vào một tác phẩm nổi tiếng (Ví dụ truyện của Kim Dung, Cổ Long, Quỳnh Dao, cũng có thể phim (truyện) Anh Mỹ như Sherlock Homles, Harry Potter, Twilight,… hay những bộ anime , manga…) để viết một câu chuyện khác, lấy 50% là mạch truyện cũ, 50% do tác giả tự sáng tạo, với nhân vật chính là xuyên qua hoặc không phải xuyên mà trọng sinh, trở thành một nhân vật trong tác phẩm chính (thường là phản diện hoặc diễn viên phụ cũng có thành nhân vật chính), sau đó thay đổi kết cục của nhân vật đó, thay đổi luôn kết thúc của tác phẩm gốc. Đồng nhân còn có thể hiểu là fanfic, nhưng trình độ cao hơn fanfic. Tác giả viết do không thỏa mãn với kết thúc của tác giả chính, đồng cảm với số phận của nhân vật phản diện, có lý do để căm thù nhân vật chính…

Đả (đánh) tương du: mua nước mắm, lấy xì dầu nghĩa là đi ngang qua. Ý chỉ là người đi ngang qua nhưng không để tâm đến những gì diễn ra bên cạnh.

Đản đau: đản (trứng) ý chỉ nam tính đồ vật nơi hạ phúc, đản đau (nghĩa đen + nghĩa bóng) = đau kịch liệt mà không dám nói ra

Hãm bính: bánh bao, vận may bất ngờ

Khai huân: đại ý là đã làm chuyện ấy á~ cũng có thể hiểu là khai trai, nhỉ?

Lôi: văn cà giật lẩy bẩy giống như bị sấm đánh

Niên hạ (年下) : công nhỏ tuổi hơn thụ

Niên thượng (年上) : công lớn tuổi hơn thụ

Bái thiếp: bài post

Chén cụ/cốc chén: bi kịch

Kì di chi niên: ~100 tuổi

Bất hoặc chi niên: ~40 tuổi

Diện:

Nâm: ngài

Nam qua: bí đỏ

Ngưu bì đường/ da trâu đường: kẹo mè xửng, kẻ dai như đỉa

Nhân yêu: gay, (võng du) nam ngoạn nữ nv

Nhị bách ngũ (250): kẻ ngu ngốc cứng đầu

Nhi lập chi niên: ~30 tuổi

Nhị: ngu ngốc (một cách khác người)

Nhược quán chi linh: 20 tuổi

Ô long: chuyện gây xấu hổ, dở khóc dở cười

Tạp: card, thẻ

Tẩy cụ: hài kịch

Tiết tử: phần đệm, cái chêm.

Thảo môi: kissmark, dâu tây

Thể loại “âm kém dương sai”: thường vì sai thời điểm, sai địa điểm mà hiểu lầm nọ nối tiếp hiểu lầm kia.

Xem thêm: Trang Bị Liên Minh Mùa 11 - Trang Bị Liên Minh Huyền Thoại


" data-image-caption="Những người sáng lập Hogwarts

" data-medium-file="https://truthan.vn.files.truthan.vn.com/2016/06/hg.jpg?w=300" data-large-file="https://truthan.vn.files.truthan.vn.com/2016/06/hg.jpg?w=1024" />

Xếp hạng và thi cử

Trong 4 năm học đầu, học sinh phải vượt qua các kì thi học kì của từng môn học mới được lên lớp. Điểm số được tính từ 0 đến 100, vài học sinh quá giỏi có thể vượt qua mức tối đa (100).Ngoài ra, để đánh giá chất lượng học tập thực sự của học sinh, trường còn tổ chức hai kì thi thử thách:

Kì thi Pháp thuật Thường đẳng (Ordinary Wizarding Level examinations – OWLs) vào cuối năm thứ 5Kiểm tra Pháp thuật Tận sức (Nastily Exhausting Wizarding Tests – NEWTs) cuối năm thứ 7.

Cách xếp loại học lực như sau:

O = Xuất sắc (Oustanding)E = Giỏi quá kì vọng (Exceeds Expectations)A = Chấp nhận được (Acceptable)P = Dở (Poor)D = Tệ (Dreadful)T = Bết (Troll)

Môn học

Biến hình (transfiguration)

Bùa chú (Charms)

Phòng chống Nghệ thuật Hắc ám (Defence Against Dark Arts)

Tiếp tục đọc “Một vài điều đặc biệt khác trong Harry Potter” →